Lịch Sử Của Việt Nam

- HS TS VN -

Hoàng Sa & Trường Sa Và Chủ Quyền Dân Tộc

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174, 175, 176, 177, 178, 179, 180, 181, 182, 183, 184, 185, 186, 187, 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 197, 198, 199, 200, 201, 202, 203, 204, 205, 206, 207, 208, 209, 210

Nguyễn Văn Canh

CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ CHỦ QUYỀN

2. BẢN ĐỒ DO NGOẠI QUỐC VẼ

...

VIETNAM SEA IN SOUTHEAST ASIA
BIỂN VIỆT NAM TRONG VÙNG ĐÔNG NAM Á
Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam Cộng Hòa
Vietnam sea in southeast asia

BD1: Đông Hải. Bản đồ này gọi là Biển Việt Nam với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Phía dưới có ghi chữ Việt Nam Cộng Hòa. Biển Việt Nam nằm trong tổng thể khu vực Đông Nam Á

INVASION OF EASTERN SEA
ÂM MƯU CHIẾM BIỂN ĐÔNG BẢN ĐỒ 9 GẠCH của TC (1)

invasion of eastern sea

ÂM MƯU CHIẾM BIỂN ĐÔNG (2)
(BẢN ĐỒ GẠCH LIỀN /Lưỡi bò)

BD15 và 16:. Trung Cộng vẽ lại Bản Đồ (Bản Đồ 9 gạch còn gọi là Bản đồ “Biển Nam Trung Hoa.” Ranh giới Bản Đồ mới này tiến sát vào bờ biển Việt Nam. Tại quận Tư Nghĩa, Quảng Ngãi, đường ranh mới nằm về phía tây kinh tuyến 110 và bắc vĩ tuyến 15, và trùng lên cả thềm lục địa cũng như khu vực đặc quyền kinh tế của Việt Nam, mà luật quốc tế 1982 qui định dành riêng cho các quốc gia hải cận là 200 hải lý. Với bản đồ mới này, Trung cộng (TC) chiếm hết cả Đông Hải có diện tích là 3.5 triêu cây số vuông. Về phương diện sinh tồn, chiếm Biển Đông như vậy là ngăn chặn Việt Nam hướng ra biển khơi, để giao tiếp với cộng đồng quốc tế -- một sự liên đới cần thiết và bắt buộc của dân tộc Việt Nam phải có với các quốc gia khác trên thế giới để sống còn trong hiện tại cũng như trong tương lai. Như thế bọn bá quyền Bắc Kinh đang thực hiện âm mưu tiến tới cô lập Việt Nam, để rồi đặt dân tộc Việt dưới sự thống trị chặt chẽ của chúng. Chúng bóp nghẹt “không gian sinh tồn của dân tộc Việt.” Đây rõ ràng là bước khác trong âm mưu sát nhập Việt Nam vào lãnh thổ của Trung Hoa, rồi đồng hóa dân Việt trở thành dân “Trung Quốc”. Hồ chí Minh với hai phụ tá thân tín, là Phạm văn Đồng và Trường Chinh, giữ các chức vụ then chốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, và các chức vụ quốc gia đứng ra làm công việc này. Cả hệ thống đảng CSVN và guồng máy chính quyền CS của chúng dùng biện pháp sắt máu để thực hiện âm mưu này của TC, một loại âm mưu mà Mao chủ trương như trong Bạch Thư 1979 mà chính VC đã tố cáo. Âm mưu của TC trong trường hợp này không khác với những gì đã và đang xảy ra cho dân tộc Tây Tạng mà thế giới đang chứng kiến:

BD 16: Ranh Bản đồ mới được nối liền. Vì không có các tọa độ chính xác về đường ranh ấy sát với bờ biển VN để biết là bao nhiêu hải lý, nên ta dùng thị giác để nhận biết tức khắc khoảng cách ấy. Thực vậy, nếu ta so sánh khoảng cách đường ranh mới với khoảng cách ở cửa vịnh Bắc Việt giữa Huang Liu (Hoàng Liễu), Hải Nam và đảo Cồn Cỏ, ngoài khơi Vĩnh Linh, Đồng Hới của Việt Nam theo bản đồ chia Vịnh năm 2000, thì có một ý niệm rõ. Khoảng cách ở giữa 2 điểm nằm ở cửa Vịnh là chừng trên 120 hải lý. Đường phân chia vùng Vịnh nằm ở giữa, như thế có nghĩa là mỗi bên có được khoảng 60 hải lý. Căn cứ vào đó (dựa trên bản đồ mà TC vẽ) để so sánh, thì nhìn thấy rõ khoảng cách từ bờ biển huyện Tư Nghĩa hay Vịnh Cam Ranh trở ra của Bản Đồ “Nam Hải mới”, thì thấy ngay rằng khoảng cách đó ngắn hơn 60 hải lý rất nhiều.

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174, 175, 176, 177, 178, 179, 180, 181, 182, 183, 184, 185, 186, 187, 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 197, 198, 199, 200, 201, 202, 203, 204, 205, 206, 207, 208, 209, 210Quân Sử Việt Nam (Top)