Lịch Sử Của Việt Nam

Đại Việt Quốc Tổng Lãm Đồ

大 越 國 總 覽 圖

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14

Trần Việt Bắc

...

Đầu đời nhà Thanh ( sau thời nhà Minh) một "lý" tương đương 561m (theo như khảo cứu của nhà biên khảo Trương Nhân Tuấn trong sách "Biên Giới Việt Trung", trang 87). Nhà Thanh dùng đơn vị đo lường thời nhà Minh? Có lẽ nhà Minh cũng dùng đơn vị "lý " = 561 mét này .

2- Một khoảng cách được xác định bằng hai điểm hay vị trí. Trong ĐVQTLĐ , bốn ghi chú trên đã không nói lên khoảng cách từ đâu tới đâu! Chỉ viết là phía Đông tới đải Hải Nam 220 dặm (khoảng 120 KM), tây tới ti Tuyên Ngận (?) của Ai Lao (Lão Qua) 1800 dặm (khoảng 1000 Km), Nam đến Chiêm Thành 1900 dặm (khoảng 1100 Km). Phía bắc đến phủ Tư Minh 460 dặm ( khoảng 250 Km). Phủ Tư Minh được ghi lại trong ĐVQTLĐ (số 113) .

Vì thế người viết nhận thấy khoảng cách để xác định biên giới Đại Việt không thể áp dụng một cách chính xác. Tuy nhiên giá trị của địa danh rất hữu ích trong việc tra cứu trong sử học cũng như địa lý cổ thời.

D- Các địa danh theo ghi chú trong Việt Sử Toàn thư:

1. An Nam Long Biên Thành (安 南 龍 翩 城), Phụng Thiên (奉天), Quảng Đức (廣 德), Thọ Xương (壽 昌):

2. Hải Dương Thừa Cải (海 揚 承 改), Đông Triều (東潮), Kinh Môn (荆門), Nam Sách (南策), Chí Linh (至 灵?).

3. Kinh Bắc Thừa Cải (京 北承 改), Yên Phong (安 豐), Đông Ngạn (東 岸), Từ Sơn (慈山), Tiên Phúc (先 福), Tiên Du (仙 逾).

4. Gia Lâm (家林),Yên Lãng (安朗),Yên Lạc (安樂), Hiệp Hoà (洽和), Kim Huê (金 樺)

5. Lạng Giang (越 江), An Lão (安 老), Yên Thế(安世), Tư Nông(司 農),Lộc Ninh (祿寧), An Lộc (安 逯), Hát Giang (喝 江)

6. Sơn Tây Thừa Cải (山 西丞 改), Thạch Thất (石室), Phúc Lộc (福 祿), Quang Phong (光豊), Minh Nghiã (明義), Đa Bang Thành(多 邦城).

7. Tản Viên Sơn (傘園山).

8. Hùng Vương Sơn (雄王山)

9. Thanh Oai (青歪) Đan Phượng (丹鳳), Từ Liêm (慈廉), Ứng Thiên (應天), Chương Đức (鄣德), Thanh Trì (青池), Thượng Phúc (上福),

10. Phú Xuyên (富川), Kim Bảng (金榜), Vĩnh Xương (永昌), Châu Kiều (珠橋), Bình Lục (平陸).

11. Thuận An (順? 安), Lương Tài (良才), Khoái Châu (快 州) Hồng Sóc (洪朔), Đường Hào (唐 豪), Cẩm Giang (錦 江), Gia Phúc (嘉 福), Thanh Ô (青污), Hạ Hồng (下 洪).

12. Nam Xương (南昌), Chân Định (眞定), Thượng Nguyên (上元), Lị Nhân (莅 仁), Duy Tiên (维先), Thanh Liêm (清 ?)

13. Tân Minh (新明)

14. Thượng Hồng (上洪) , Quảng (廣), Bình Hà (平河)

15. Đồ Sơn (塗 山), An Lão (安老 ), Nghi Dương (宜 阳芮), Cổ Nhuế (古?)

16. Đồ Sơn Hải Khẩu (塗 山 海口).

17. Đa Ngư Hải Khẩu (多魚海口).

18. Bạch Đằng Hải Khẩu (白騰海口).

19. An Dương Hải Khẩu (安阳 海口).

20. Vân Đồn (雲 吨), Huê Phong (花 封).

21. Miếu Sơn (廟 山).

22. Ngọc Sơn Tuần (玉山 巡), Ô Lội Sơn (污雷? 山)

23. Thái Bình Hải Khẩu (太平海口)

24. An Bang Thừa Cải (安 邦承 改), Hải Đông Giải Tuần Ty (海東解巡司 ), Lục Ngạn (陸 岸), Bảo Lộc (保 祿 ), Thủy Đường (水棠 ), Giải Gia Xã (獬家社), Linh Sơn (灵 山), Lục Nghinh Ty (六迎司), An Dương (安阳).

25. Lạng Sơn Thành (諒 山 城).

26. Quỷ môn (鬼門).

27. Lạng Giang khẩu (諒 江口 ), Tân Lệ (辛淚), Lập Khê (立 溪), Hao Quân Động (耗 軍 洞, VSTB: đổng), Phượng Nhãn (鳳 眼 VSTB: nhỡn).

28. An (Yên) Bái (安 旆).

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14

Quân Sử Việt Nam (Top)