Lịch Sử Của Việt Nam

Công Cuộc Cải Cách Ruộng Đất Ở Miền Bắc

(Cuộc Cải Cách Ruộng Đất Tại Miền Bắc 1949-1956)

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174, 175, 176, 177, 178, 179

CUỘC CẢI TẠO NÔNG NGHIỆP TẠI MIỀN BẮC

Võ Trường Sơn 1989

I. Chính sách thuế Nông nghiệp

...

Theo tài liệu chính thức, được phổ biến trên tờ Cứu Quốc số 2080 ngày 6-7-1952, thì tất cả những nông dân nào có mức lợi tức trung bình từ 71kg gạo một năm trở lên đều phải nộp thuế. Thuế Nông nghiệp là thứ thuế lũy tiến, lợi tức càng lớn thì tỷ lệ thuế càng cao.


Phân hạng Thuế Nông nghiệp

Phân hạng

Phân hạng lợi tức trung bình
mỗi đầu người

Tỷ lệ thuế

1

từ 71kg tới 95kg

5%

2

96kg - 115kg

6%

3

116kg - 135kg

7%

4

136kg - 155kg

8%

5

156kg - 175kg

9%

6

176kg - 205kg

10%

7

206kg - 235kg

11%

8

236kg - 265kg

12%

9

266kg - 295kg

13%

10

296kg - 325kg

14%

11

326kg - 355kg

15%

12

356kg - 385kg

16%

13

386kg - 425kg

17%

14

426kg - 465kg

18%

15

466kg - 505kg

19%

16

506kg - 545kg

20%

17

546kg - 585kg

21%

18

586kg - 625kg

22%

19

626kg - 665kg

23%

20

666kg - 705kg

24%

21

706kg - 775kg

25%

22

776kg - 805kg

26%

23

806kg - 855kg

27%

24

856kg - 905kg

28%

25

906kg - 955kg

29%

26

956kg - 1005kg

30%

27

1006kg - 1055kg

31%

28

1056kg - 1105kg

32%

29

1106kg - 1155kg

33%

30

1156kg - 1215kg

34%

31

1216kg - 1275kg

35%

32

1276kg - 1335kg

36%

33

1336kg - 1395kg

37%

34

1396kg - 1455kg

38%

35

1456kg - 1515kg

39%

36

1516kg - 1575kg

40%

37

1576kg - 1635kg

41%

38

1636kg - 1695kg

42%

39

1696kg - 1755kg

43%

40

1756kg - 1815kg

44%

41

1816kg trở lên

45%

            Theo bảng phân hạng thuế này thì, trên lý thuyết, tỷ lệ thuế tối đa là 45% mức lợi tức trung bình, nhưng trên thực tế, qua kỹ thuật "bình nghị", chính quyền có thể khiến một người khá giả phải đóng thuế tới... 100% lợi tức. Ví dụ: Mức lợi tức trung bình của nông dân A là 1800kg, chính quyền có thể vận động để dân "bình nghị", gán cho nông dân A mức lợi tức là... 4000kg và khi phải đóng theo tỷ lệ 45% thành 4000 x 45/100 = 1800kg, thế là nông dân A bị phá sản, vì làm được bao nhiêu phải nộp thuế hết.

Trước khi bình nghị, cán bộ Đảng lãnh đạo việc "phân mảnh định hạng" tức là xếp hạng từng mảnh ruộng tùy theo đất cao, thấp, tốt, xấu theo thứ tự A, B, C v.v....

Kỹ thuật bình nghị gồm có "bình sản lượng" và "bình diện tích". Khi đã "phân mảnh định hạng" xong, cán bộ thuế triệu tập nông dân, gồm tá điền và chủ điền, để "bình sản lượng", tức là ấn định mức năng suất của một mảnh ruộng. Điểm cốt yếu của kỹ thuật "bình sản lượng" là Đảng dùng những phần tử cốt cán là các tá điền có đảng tịch, hoặc có cảm tình với Đảng để "bình sản lượng".

 

 

 

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174, 175, 176, 177, 178, 179

Quân Sử Việt Nam (Top)